Kế Toán Hương Giang http://ketoanhuonggiang.com 0945.79.55.96 - info@ketoanhuonggiang.com Nơi chia sẻ kiến thức, ươm mầm kế toán cho doanh nghiệp!
Địa chỉ: 216 - Hà Huy Tập - Tp Vinh - Nghệ An, các bạn ở các tỉnh xa có thể học trực tuyến qua các bài viết trên website...

Kế toán thuế cần lưu ý

Các vấn đề kế toán thuế cần lưu ý

Những lưu ý khi làm kế toán thuế, xử lý thuế khi mua hàng không có hóa đơn GTGT, cách hạch toán...

Tiền lãi vay có phải nộp thuế TNCN – có chịu thuế GTGT?

Thứ Sáu, 02:48CH 22/06/2018

Tiền lãi vay có phải nộp thuế TNCN – có chịu thuế GTGT?

Tiền lãi vay có phải nộp thuế TNCN – có chịu thuế GTGT?
hình ảnh minh họa

Tiền lãi cho vay có chịu thuế GTGT – có phải xuất hóa đơn – có phải nộp thuế TNCN không? Ketoanhuonggiang.com xin hướng dẫn cách viết hóa đơn từ tiền lãi cho vay, cách tính thuế TNCN từ tiễn lãi cho vay.

  1. Tiền lãi cho vay có chịu thuế GTGT:  Theo điểm b, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
    – Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):“b. Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
    Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”.

    Như vậy:

    – Nếu công ty cho vay tiền thì khoản Tiền lãi cho vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

    2. Khi thu tiền lãi cho vay có xuất hóa đơn:

    Theo Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

    “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
    7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
    a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
    “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

    Kết luận:

    – Khi thu tiền lãi cho vay thì công ty cho vay phải lập hóa đơn GTGT.

    – Trên hoá đơn ghi rõ: Thu lãi tiền vay

    – Dòng thuế suất, số thuế GTGT: Không ghi và gạch chéo.

  2. Theo Khoản 3 điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013: “Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
    3. Thu nhập từ đầu tư vốn
    Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
    a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. “

    KẾT LUẬN:

    – Nếu cá nhân cho vay tiền mà thu tiền lãi thì Tiền lãi cho vay là khoản thu nhập chịu thuế TNCN. (Đây là khoản thu nhập từ đầu tư vốn).

     

    Kết luận: Nếu đi vay của DN:

    * Bên cho vay:

    - Khi thu tiền lãi cho vay thì công ty cho vay phải lập hóa đơn GTGT.

    - Trên hoá đơn ghi rõ: Thu lãi tiền vay

    - Dòng thuế suất, số thuế GTGT: Không ghi và gạch chéo.

    * Bên đi vay, phải đảm bảo:

    - Hợp đồng vay tiền.

    - Chứng từ giao dịch

    - Hóa đơn thu tiền lãi vay (Nếu có trả tiền lãi vay)

    Chú ý: Nếu DN không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:

    a) Thanh toán bằng Séc;

    b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

    c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

    (Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015)

    Như vậy: Khi DN bạn đi vay hoặc cho vay thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt nhé)

    Chú ý: Khi DN cho vay, mượn tiền (Dù là Tổ chức hoặc cá nhân) mà Không lấy lãi hoặc Lãi suất 0%

     

    4. Cách tính thuế TNCN từ tiền lãi cho vay:

    4.1 Theo điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

    “Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
    – Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

  3. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%
    Tiền lãi vay có phải nộp thuế TNCN:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”
 
4.2 Theo điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
d) Thu nhập từ đầu tư vốn
-Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư 111 có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”

 
KẾT LUẬN:
– Nếu công ty bạn đi vay tiền của cá nhân (không phải là tổ chức tín dụng) mà phải trả tiền lãi thì:
– Khi trả tiền lãi vay phải khấu trừ thuế TNCN 5% trên tổng số tiền lãi vay.

 

giangmeo
Đăng bởi: Giang Mèo
  • in
  • Lượt xem: 3.676
Có bất cứ câu hỏi nào vui lòng gửi tại mục bình luận, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp mọi vướng mắc.
Hãy để lại bình luận nếu bạn có vướng mắc về bài viết.